Tìm kiếm vẳn bản

Quy định đầu tư mua sắm trang thiết bị, vật tư, hóa chất phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị văn phòng tại Trường Đại học Nha Trang

Ban hành Quyết định này kèm theo Quy định đầu tư mua sắm trang thiết bị, vật tư, hóa chất phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị văn phòng phổ biến cho các đơn vị và cá nhân trong Trường

Số kí hiệu 09 /QĐ-ĐHNT
Ngày ban hành 09/01/2017
Ngày bắt đầu hiệu lực 09/01/2017
Thể loại Quyết định
Lĩnh vực Thiết bị
Cơ quan ban hành Trường Đại học Nha Trang
Người ký Phạm Vũ Luận

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập – Tự do – Hạnh  phúc
Số:  09 /QĐ-ĐHNT         Khánh Hòa,  ngày 09 tháng 01 năm 2017
 
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy định đầu tư mua sắm trang thiết bị, vật tư, hóa chất phục vụ
công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị văn phòng tại Trường Đại học Nha Trang
 
 
 
 
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 04/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/01/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP;
Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội Khóa XIII có hiệu lực ngày 01/7/2014 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Quyết định số 155/CP ngày 16/8/1966 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập và qui định nhiệm vụ, quyền hạn của Trường Thuỷ sản nay là Trường Đại học Nha Trang;
Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường Đại học;
Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 11/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01/02/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 11/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 1457/QĐ-BGDĐT ngày 26/4/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phân cấp quản lý đầu tư, mua sắm tài sản, cải tạo và sửa chữa thường xuyên công trình xây dựng cho Trường Đại học Nha Trang;
Xét đề nghị của Ông Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính,
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quyết định này kèm theo Quy định đầu tư mua sắm trang thiết bị, vật tư, hóa chất phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị văn phòng  phổ biến cho các đơn vị và cá nhân trong Trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quy định liên quan đã ban hành.
Điều 3. Các ông, bà trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, P.KHTC,
 
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Trang Sĩ Trung
 
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG Độc lập – Tự do – Hạnh  phúc
 
 
QUY ĐỊNH
ĐẦU TƯ MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ, VẬT TƯ, HÓA CHẤT
PHỤC CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VĂN PHÒNGTẠI TRƯỜNG ĐH NHA TRANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số ….….. /QĐ-ĐHNT  ngày .… /…./2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nha Trang)
 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng cho tất cả các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, các nguồn thu hợp pháp của Trường được sử dụng theo quy định của pháp luật, bao gồm cả nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước từ các chương trình, dự án (trừ trường hợp có quy định riêng)..v.v..
2. Những tài sản đầu tư mua sắm, tiêu chuẩn, định mức theo quy định, bao gồm:
- Trang thiết bị, vật tư, hóa chất ....phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Trang thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho các cá nhân, đơn vị của các đơn vị thuộc khối đào tạo, đơn vị hành chính sự nghiệp trong Trường.

Điều 2. Mục đích

1. Thực hiện thống nhất việc đầu tư, mua sắm tài sản của Trường Đại học Nha Trang, đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của Pháp luật và các văn bản hướng dẫn liên quan của Nhà nước.
2. Thực hiện việc đầu tư mua sắm tài sản tiết kiệm, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, cũng như mọi hoạt động khác của Nhà trường.
Điều 3. Nguyên tắc đầu tư, mua sắm và tiêu chuẩn, định mức
1. Nguyên tắc đầu tư mua sắm trang thiết bị, được thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Đơn vị sử dụng lập danh mục tài sản cần đầu tư (kể cả trường hợp đầu tư bổ sung) gửi đơn vị chức năng và Giám hiệu Nhà trường.
- Bước 2: Đơn vị chức năng (Ban quản lý dự án, Phòng Kế hoạch – Tài chính, TT Phục vụ trường học) kiểm tra, thẩm định và lập dự toán, dự án đầu tư trình cấp trên phê duyệt theo quy định.
- Bước 3: Đơn vị chức năng phối hợp với đơn vị sử dụng tiến hành các thủ tục đầu tư mua sắm tài sản, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn định mức trang thiết bị, vật tư, hóa chất ..phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học:
-  Vật tư, hóa chất, nguyên vật liệu: Chi theo định mức quy định/sinh viên.
- Máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, NCKH tùy thuộc nhu cầu, đơn vị có nhu cầu sử dụng lập danh mục gửi đơn vị chức năng kiểm tra, thẩm định và trình cấp trên xem xét, Giám hiệu căn cứ  nguồn kinh phí để quyết định đầu tư.
3. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị văn phòng phổ biến được quy định như sau:
TT TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG TỐI ĐA MỨC GIÁ TỐI ĐA
(triệu đồng)
A MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN CHO CHỨC DANH VÀ PHÒNG LÀM VIỆC CỦA CHỨC DANH    
I Hiệu trưởng và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,00 đến dưới 1,25    
1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người)    
  1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 10,0
  2. Tủ đựng tài liệu 02 chiếc 10,0
  3. Máy vi tính để bàn (bao gồm cả thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) 01 bộ hoặc 01 chiếc 13,0
  4. Điện thoại cố định 02 chiếc 1,5
2 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)    
  1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bộ 10,0
  2. Máy in 01 chiếc 7,0
  3. Các trang thiết bị khác (nếu cần)   20,0
II Phó Hiệu trưởng và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,0    
1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người)    
  1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 10,0
  2. Tủ đựng tài liệu 02 chiếc 10,0
  3. Máy vi tính để bàn (bao gồm cả thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) 01 bộ hoặc 01 chiếc 13,0
  4. Điện thoại cố định 02 chiếc 1,5
2 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc)    
  1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bộ 10,0
  2. Máy in 01 chiếc 7,0
  3. Các trang thiết bị khác (nếu cần)   15,0
III Trưởng, phó các đơn vị  (tính cho 01 người)    
  1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 5,0
  2. Tủ đựng tài liệu 01 chiếc 5,0
  3. Máy vi tính để bàn (bao gồm cả thiết bị lưu điện) 01 bộ 13,0
  4. Điện thoại cố định 01 chiếc 0,3
B MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN CỦA CÁN BỘ, VIÊN CHỨC VÀ VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CỦA CÁC ĐƠN VỊ    
I Văn phòng Giám hiệu    
  1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bộ 10,0
  2. Tủ đựng tài liệu 05 chiếc 25,0
  3. Giá đựng công văn đi, đến 01 bộ 1,0
  4. Máy in 01 chiếc 7,0
  5. Máy photocopy 01 chiếc 90,0
  6. Máy fax 01 chiếc 7,0
  7. Máy scan 01 chiếc 4,0
  8. Điện thoại cố định (trong trường hợp không có hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ) 01 chiếc 0,3
  9. Các thiết bị khác (nếu cần)   30,0
II Văn phòng Khoa/Viện, Văn phòng Phòng Tổ chức - Hành chính và Văn phòng của các đơn vị  khối quản lý đào tạo (tính cho 01 phòng làm việc)    
  1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách, tiếp sinh viên 01 bộ 7,0
  2. Tủ đựng tài liệu 04 chiếc 20,0
  3. Giá đựng công văn đi, đến 01 bộ 1,0
  4. Máy in 01 chiếc 7,0
  5. Máy photocopy 01 chiếc 75,0
  6. Điện thoại cố định 01 chiếc 0,3
  7. Các thiết bị khác (nếu cần)   20,0
  Giám hiệu xem xét quyết định đầu tư các thiết bị: Máy fax, máy scan.…tùy thuộc nhu cầu sử dụng của các đơn vị.    
III Văn phòng của các đơn vị khối phục vụ và khối hành chính khác (tính cho 01 phòng làm việc)    
  1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách, tiếp sinh viên 01 bộ 7,0
  2. Tủ đựng tài liệu 04 chiếc 20,0
  3. Giá đựng công văn đi, đến 01 bộ 1,0
  4. Máy in 01 chiếc 7,0
  5. Điện thoại cố định 01 chiếc 0,3
  6. Các thiết bị khác (nếu cần)   20,0
   Giám hiệu xem xét quyết định đầu tư các thiết bị: Máy photocopy, máy fax, máy scan.…tùy thuộc nhu cầu sử dụng của các đơn vị.    
IV Văn phòng Bộ môn  (tính cho 01 phòng làm việc)    
  1. Bộ bàn ghế họp, tiếp khách, tiếp sinh viên 01 bộ 7,0
  2. Bộ bàn ghế ngồi làm việc (trưởng Bộ môn) 01 bộ 5,0
  3. Tủ đựng tài liệu 01 chiếc 5,0
  4. Điện thoại cố định 01 chiếc 0,3
V Thư ký Khoa/Viện, Trung tâm đào tạo và cán bộ, viên chức khối hành chính (tính cho 01 người)    
  1. Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bộ 3,0
  2. Máy vi tính để bàn (bao gồm cả thiết bị lưu điện) 01 bộ 13,0
  Giám hiệu xem xét quyết định đầu tư: Tủ đựng tài liệu tùy thuộc nhu cầu sử dụng của các cá nhân..    
 

Điều 4. Hiệu lực và điều chỉnh

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về tiêu chuẩn định mức trang thiết bị văn phòng trái với quy định này đều bãi bỏ.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những điều không hợp lý các đơn vị, cá nhân đề xuất về Phòng Kế hoạch – Tài chính để kịp thời tổng hợp và tham mưu đề xuất Hiệu trưởng xem xét điều chỉnh./.
 
 
HIỆU TRƯỞNG
đã ký
 
 
 
 
Trang Sĩ Trung
 
 

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Quyết định"

17/2019/QĐ-TTg 08/04/2019 Quyết định này quy định về danh mục các gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu và quy trình lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu, nội dung mua sắm trong danh mục này.
1506/QĐ-BGDĐT 31/05/2019 Bộ GD-ĐT hướng dẫn học sinh, sinh viên ứng xử trên môi trường mạng

Ngày 31/05/2019, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định 1506/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025" của ngành Giáo dục.
Cụ thể, để nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục sẽ chủ trì tập huấn nâng cao kỹ năng văn hóa ứng xử và kiềm chế cảm xúc trong môi trường sư phạm cho cán bộ quản lý giáo viên, giảng viên, cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác Đoàn, Hội, Đội và nhân viên trường học.

Đồng thời, Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên sẽ phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công An, Trung ương Đoàn… tổ chức tập huấn, hướng dẫn thanh niên, học sinh, sinh viên ứng xử trên môi trường mạng.

Bên cạnh đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu hàng năm, người đứng đầu cơ sở giáo dục phải phối hợp với Hội phụ nữ/Ban đại diện cha mẹ học sinh/Chính quyền địa phương để tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên đề về văn hóa ứng xử trong trường học.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

​Quyết định này hướng dẫn Quyết định 1299/QĐ-TTg

Xem chi tiết Quyết định 1506/QĐ-BGDĐT
15/2017/QH14 21/06/2017 Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.

Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
50/2017/QĐ-TTg 31/12/2018 Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.Căn cứ quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân và quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không thuộc danh mục tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

Các văn bản cùng lĩnh vực

17/2019/QĐ-TTg 08/04/2019 Quyết định này quy định về danh mục các gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu và quy trình lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu, nội dung mua sắm trong danh mục này.
151/2017/NĐ-CP 26/12/2017 Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
15/2017/QH14 21/06/2017 Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.

Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
50/2017/QĐ-TTg 31/12/2018 Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.Căn cứ quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân và quy định tại Quyết định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không thuộc danh mục tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
13/CT-TTg 04/04/2017 Đẩy mạnh việc sản xuất và tiêu dùng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước, góp phần hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của Bộ Chính trị, giúp các doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong nước nâng cao sức cạnh tranh trước áp lực về hội nhập khi thực thi các cam kết quốc tế

Các văn bản cùng cơ quan ban hành "Trường Đại học Nha Trang"

Các văn bản cùng người ký "Phạm Vũ Luận"

1506/QĐ-BGDĐT 31/05/2019 Bộ GD-ĐT hướng dẫn học sinh, sinh viên ứng xử trên môi trường mạng

Ngày 31/05/2019, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định 1506/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025" của ngành Giáo dục.
Cụ thể, để nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục sẽ chủ trì tập huấn nâng cao kỹ năng văn hóa ứng xử và kiềm chế cảm xúc trong môi trường sư phạm cho cán bộ quản lý giáo viên, giảng viên, cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác Đoàn, Hội, Đội và nhân viên trường học.

Đồng thời, Vụ Giáo dục Chính trị và Công tác học sinh, sinh viên sẽ phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công An, Trung ương Đoàn… tổ chức tập huấn, hướng dẫn thanh niên, học sinh, sinh viên ứng xử trên môi trường mạng.

Bên cạnh đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu hàng năm, người đứng đầu cơ sở giáo dục phải phối hợp với Hội phụ nữ/Ban đại diện cha mẹ học sinh/Chính quyền địa phương để tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên đề về văn hóa ứng xử trong trường học.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

​Quyết định này hướng dẫn Quyết định 1299/QĐ-TTg

Xem chi tiết Quyết định 1506/QĐ-BGDĐT
32/2019/NĐ-CP 10/04/2019 Nghị định này quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Trang liên kết
bo gd va dt

bo ke hoach va dau tu 1

bo tai chinh

bo kh va cn
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy trang web của phòng Kế hoạch - Tài chính như thế nào?

Thống kê
  • Đang truy cập2
  • Hôm nay123
  • Tháng hiện tại5,802
  • Tổng lượt truy cập305,525
Bộ phận: Tiếp nhận thông tin
Điện thoại (058)3831150
Fax 0583.831150
Email thangn@ntu.edu.vn
yahoo ngothangdhnt
skype ngothangdhnt
viber Ngô Thắng
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây